Người nước ngoài tại Việt Nam

Vào Việt Nam năm 2026: miễn thị thực 45 ngày, thị thực điện tử 90 ngày và bẫy quá hạn

Năm 2026, phần lớn người nước ngoài vào Việt Nam bằng một trong hai đường - miễn thị thực (45 ngày với công dân 24 nước, gồm Nhật, Hàn và phần lớn Tây Âu, Bắc Âu) hoặc thị thực điện tử tối đa 90 ngày. Cả hai đều không phải giấy phép đi làm, và quá hạn từ 16 ngày đã bị phạt từ 5 triệu đồng, có thể kèm trục xuất.

Cập nhật 15/10/2026 Khoảng 11 phút đọc Người nước ngoài sắp sang hoặc đang ở Việt Nam bằng miễn thị thực, thị thực điện tử; doanh nghiệp mời chuyên gia sang làm việc ngắn ngày.
Vào Việt Nam năm 2026: miễn thị thực 45 ngày, thị thực điện tử 90 ngày và bẫy quá hạn
Mục lục · 9 mục
  1. Ba đường vào Việt Nam và trần thời gian của từng đường
  2. Miễn thị thực 45 ngày: hai danh sách, hai điều kiện khác nhau
  3. Thị thực điện tử 90 ngày: dùng đúng cách
  4. Được chuyển mục đích thị thực ngay trong nước khi nào
  5. Gia hạn tạm trú: không phải ai cũng gia hạn được
  6. Quá hạn bị phạt bao nhiêu
  7. Danh sách việc cần làm trước và sau khi nhập cảnh
  8. Khi nào nên hỏi luật sư
  9. Câu hỏi thường gặp

Anh Thomas, kỹ sư người Đức, bay vào Đà Nẵng ngày 01/9/2026 để khảo sát nhà máy cho một đối tác. Hộ chiếu Đức được miễn thị thực nên anh không xin gì cả. Công việc kéo dài hơn dự kiến, anh đặt vé về ngày 20/10. Đến sân bay, anh mới biết thời hạn tạm trú miễn thị thực là 45 ngày tính từ ngày nhập cảnh - tức hết ngày 15/10. Năm ngày quá hạn, cộng thêm việc anh đã ký biên bản nghiệm thu cho đối tác trong thời gian "đi du lịch", là đủ để phải làm việc với công an cửa khẩu trước khi được lên máy bay.

Chuyện của anh Thomas không hiếm. Hai đường vào Việt Nam phổ biến nhất năm 2026 - miễn thị thực và thị thực điện tử - đều rất tiện, và chính vì tiện nên người ta quên rằng mỗi đường có một trần thời gian cứng, một mục đích cố định, và một danh sách việc không được làm. Bài này đi qua từng đường, các trường hợp được đổi mục đích ngay trong nước, và mức phạt khi quá hạn theo nghị định mới.

Ba đường vào Việt Nam và trần thời gian của từng đường

Đường vàoThời gian ở tối đaGhi chú
Miễn thị thực đơn phương45 ngày mỗi lần24 nước theo hai nghị quyết 2025
Miễn thị thực song phươngTheo từng hiệp địnhChủ yếu các nước ASEAN, thường 14 - 30 ngày
Thị thực điện tửTối đa 90 ngàyMột lần hoặc nhiều lần, mọi quốc tịch
Thị thực cấp theo bảo lãnhTheo ký hiệu (DN, LĐ, ĐT…)Cần cơ quan, tổ chức hoặc người thân mời

Đường thứ tư - thị thực có bảo lãnh - là đường "chính quy" cho người sang làm việc, đầu tư hay đoàn tụ gia đình, và thường đi kèm thẻ tạm trú. Ba đường đầu là đường cho chuyến đi ngắn.

Miễn thị thực 45 ngày: hai danh sách, hai điều kiện khác nhau

Nhiều người nghĩ cả 24 nước được miễn thị thực 45 ngày theo cùng một chính sách. Thực ra là hai nghị quyết khác nhau:

  • Nghị quyết 44/NQ-CP (áp dụng 15/3/2025 - 14/3/2028): Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Anh, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan. Miễn thị thực 45 ngày không phân biệt loại hộ chiếu, không phân biệt mục đích nhập cảnh, miễn là đủ điều kiện nhập cảnh theo luật.
  • Nghị quyết 229/NQ-CP (áp dụng 15/8/2025 - 14/8/2028): Bỉ, Bulgaria, Croatia, Séc, Hungary, Luxembourg, Hà Lan, Ba Lan, Romania, Slovakia, Slovenia, Thụy Sĩ. Đây là miễn thị thực theo Chương trình kích cầu phát triển du lịch - tức gắn với mục đích du lịch.

Khác biệt nhỏ trên giấy nhưng lớn trong thực tế. Một kỹ sư Hà Lan vào bằng diện miễn thị thực du lịch rồi đi họp, ký hợp đồng, giám sát lắp đặt là đang làm việc không đúng mục đích nhập cảnh. Với công dân 12 nước thuộc Nghị quyết 44, vấn đề mục đích nhập cảnh nhẹ hơn, nhưng miễn thị thực không bao giờ thay được giấy phép lao động. Đi họp, đàm phán, khảo sát thị trường ngắn ngày là một chuyện; trực tiếp làm việc, nhận lương hoặc điều hành tại Việt Nam là chuyện khác, phải theo quy định về lao động nước ngoài.

Cách đếm 45 ngày: tính từ ngày nhập cảnh, ngày nhập cảnh là ngày thứ nhất. Vào ngày 01/9 thì ngày thứ 45 là 15/10, phải rời Việt Nam chậm nhất trong ngày 15/10. Dấu nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc trên tờ khai điện tử) ghi rõ "thời hạn tạm trú đến ngày…" - hãy chụp lại trang đó ngay khi qua cửa khẩu, đừng tự đếm.

Thị thực điện tử 90 ngày: dùng đúng cách

Từ 15/8/2023, thị thực điện tử cấp cho công dân mọi nước và vùng lãnh thổ, thời hạn tối đa 90 ngày, nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần. Bạn tự xin trên Cổng thị thực điện tử của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, hoặc cơ quan, tổ chức tại Việt Nam xin giúp. Từ 01/7/2026, Luật 118/2025/QH15 gắn việc đề nghị thị thực điện tử của cơ quan, tổ chức với tài khoản định danh điện tử và chữ ký số, nên doanh nghiệp mời khách cần có tài khoản định danh điện tử cấp tổ chức trước.

Ba điều hay làm sai với thị thực điện tử:

  1. Chọn nhầm một lần khi cần nhiều lần. Người có chuyến bay vòng sang Campuchia, Thái Lan rồi quay lại Việt Nam cần loại nhập cảnh nhiều lần. Loại một lần đã dùng là hết, ra khỏi Việt Nam là phải xin mới.
  2. Khai sai cửa khẩu. Đơn xin thị thực điện tử có trường cửa khẩu nhập cảnh và xuất cảnh dự kiến. Hãy kiểm danh sách cửa khẩu chấp nhận thị thực điện tử trên cổng trước khi đặt vé, đặc biệt nếu bạn vào bằng đường bộ.
  3. Tưởng thời hạn thị thực là thời hạn tạm trú. Thời hạn tạm trú được cấp ở cửa khẩu không vượt quá thời hạn thị thực. Thị thực hết hạn ngày 30/11 thì dù bạn nhập cảnh ngày 28/11, bạn cũng chỉ được ở đến 30/11.

Được chuyển mục đích thị thực ngay trong nước khi nào

Nguyên tắc: thị thực không được chuyển đổi mục đích. Luật chỉ cho chuyển trong một số trường hợp liệt kê (Điều 7 Luật Nhập cảnh, đã sửa năm 2019 và 2023):

  • Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
  • Có giấy tờ chứng minh là cha, mẹ, vợ, chồng, con của cá nhân mời, bảo lãnh.
  • Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Hai trường hợp cuối là thứ người đi làm cần nhất. Ví dụ: chị Sarah (Úc) vào bằng thị thực điện tử 90 ngày ngày 05/8/2026, được một công ty ở TP.HCM nhận làm giám đốc kinh doanh. Công ty nộp hồ sơ giấy phép lao động, có giấy phép ngày 10/10. Lúc này công ty bảo lãnh chị chuyển sang thị thực lao động (LĐ2), rồi xin thẻ tạm trú - chị không phải bay ra nước ngoài rồi quay lại. Nếu đến 02/11 (hết 90 ngày) mà giấy phép lao động chưa có, chị phải xuất cảnh, vì không còn căn cứ chuyển.

Sai lầm hay gặp: vào bằng miễn thị thực 45 ngày rồi xin việc, tưởng cũng chuyển được như thị thực điện tử. Danh sách trường hợp được chuyển nhắc đích danh thị thực điện tử. Nếu bạn vào bằng miễn thị thực và định ở lại làm việc, hãy hỏi trước cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc luật sư về hướng xử lý cụ thể trước khi hết 45 ngày, đừng chờ đến tuần cuối.

Gia hạn tạm trú: không phải ai cũng gia hạn được

Gia hạn tạm trú (kéo dài thời gian được ở) cần người bảo lãnh - cơ quan, tổ chức đã mời bạn, hoặc người thân là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú. Khách du lịch tự túc vào bằng miễn thị thực hay thị thực điện tử mà không có ai bảo lãnh thì cửa gia hạn rất hẹp. Trên thực tế, đường an toàn nhất là xuất cảnh trước hạn và nhập cảnh lại bằng một thị thực mới.

Luật 118/2025/QH15 (từ 01/7/2026) cho nộp hồ sơ đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú theo ba cách: trực tiếp, qua bưu chính, hoặc trên môi trường điện tử có chữ ký số và Cổng dịch vụ công quốc gia. Cơ quan giải quyết cũng được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia thay vì bắt bạn nộp lại giấy đã có. Tiện hơn, nhưng thời gian xử lý vẫn tính bằng ngày làm việc - đừng nộp vào tuần cuối.

Quá hạn bị phạt bao nhiêu

Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025) thay Nghị định 144/2021 và nâng mức phạt rõ rệt. Với người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú quá thời hạn:

Số ngày quá hạnMức phạt tiền
Từ 16 đến dưới 30 ngày5 - 10 triệu đồng
Từ 30 đến dưới 60 ngày10 - 15 triệu đồng
Từ 60 đến dưới 90 ngày15 - 20 triệu đồng
Từ 90 đến dưới 180 ngày20 - 25 triệu đồng
Từ 180 ngày đến dưới 1 năm25 - 30 triệu đồng
Từ 1 năm trở lên30 - 40 triệu đồng

Quá hạn dưới 16 ngày vẫn là vi phạm và bị xử lý ở mức thấp hơn - không có "ngày ân hạn". Nghị định cũng cho áp dụng trục xuất là hình thức phạt bổ sung với nhiều nhóm vi phạm về nhập cảnh, cư trú. Bị trục xuất kéo theo thời gian chưa cho nhập cảnh lại, và lý lịch xuất nhập cảnh đó sẽ hiện ra khi bạn xin thị thực lần sau, xin giấy phép lao động hay thẻ tạm trú.

Nếu đã lỡ quá hạn, cách đúng là chủ động làm việc với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh nơi đang ở để nộp phạt và được xuất cảnh, thay vì ra thẳng sân bay. Ra sân bay với hộ chiếu quá hạn tạm trú thường vẫn phải xử lý, nhưng trong tình thế gấp, dễ lỡ chuyến và không chuẩn bị được giấy tờ giải trình.

Danh sách việc cần làm trước và sau khi nhập cảnh

  1. Kiểm hộ chiếu còn hạn đủ dài (nhiều hãng bay và cửa khẩu yêu cầu còn ít nhất 6 tháng).
  2. Xác định đúng đường vào: thuộc danh sách miễn thị thực nào, mục đích chuyến đi có khớp không.
  3. Đi làm việc dù ngắn ngày: hỏi doanh nghiệp đón bạn về giấy phép lao động hoặc diện miễn trước khi bay.
  4. Qua cửa khẩu xong: chụp trang dấu nhập cảnh, ghi lại ngày hết hạn tạm trú.
  5. Ở khách sạn hoặc thuê nhà: nhắc chủ cơ sở khai báo tạm trú cho bạn (xem bài riêng về khai báo tạm trú trong chuyên mục).
  6. Định ở lâu hơn: bắt đầu thủ tục chuyển mục đích hoặc gia hạn trước hạn ít nhất 2 - 3 tuần.
  7. Tạo mốc nhắc trước ngày hết hạn 14 ngày và 3 ngày.

Trên AI Cố Vấn, bạn có thể lưu ảnh hộ chiếu, trang dấu nhập cảnh vào một hồ sơ, rồi tạo mốc "hết hạn tạm trú" - hệ nhắc qua email và thông báo điện thoại trước ngày đó. Phần bản đồ pháp lý cho người nước ngoài liệt kê sẵn các mốc thường gặp.

Khi nào nên hỏi luật sư

  • Bạn đã quá hạn tạm trú, hoặc sẽ quá hạn trong vài ngày tới mà chưa có người bảo lãnh gia hạn.
  • Bạn vào bằng miễn thị thực hoặc thị thực điện tử nhưng đã bắt đầu làm việc, nhận tiền tại Việt Nam.
  • Bạn từng bị xử phạt, bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất, và nay muốn xin thị thực, thẻ tạm trú mới.
  • Doanh nghiệp của bạn thường xuyên mời chuyên gia sang lắp đặt, bảo hành ngắn ngày và chưa rõ diện nào cần giấy phép lao động.

Trong ứng dụng AI Cố Vấn, bạn có thể gửi câu hỏi kèm ảnh hộ chiếu và lịch trình cho luật sư Nhà Cố Vấn xem trước, thay vì kể lại từ đầu.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, sửa bởi Luật 51/2019/QH14, Luật 23/2023/QH15 và Luật 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) - Điều 7, 8, 9, 12, 13, 31
  • Nghị quyết 44/NQ-CP ngày 07/3/2025 về miễn thị thực cho công dân 12 nước (15/3/2025 - 14/3/2028)
  • Nghị quyết 229/NQ-CP ngày 08/8/2025 về miễn thị thực theo Chương trình kích cầu phát triển du lịch cho công dân 12 nước (15/8/2025 - 14/8/2028)
  • Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài (hiệu lực 15/12/2025)
  • Thông tư 70/2026/TT-BCA sửa đổi mẫu giấy tờ xuất nhập cảnh (hiệu lực 01/7/2026)

Đối chiếu tới ngày 15/10/2026. Văn bản có thể được sửa đổi, thay thế sau ngày này.

Câu hỏi thường gặp

Miễn thị thực 45 ngày có được đi ra nước khác rồi quay lại ngay để tính lại 45 ngày không?

Mỗi lần nhập cảnh hợp lệ theo diện miễn thị thực được cấp một thời hạn tạm trú mới. Tuy vậy, nếu bạn liên tục ra vào để thực chất sống hoặc làm việc ở Việt Nam, cửa khẩu có quyền xem xét mục đích nhập cảnh và từ chối. Ở lâu dài thì nên đi bằng thị thực có bảo lãnh và thẻ tạm trú.

Thị thực điện tử có gia hạn được không?

Có thể, nhưng cần cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh đứng ra đề nghị. Khách du lịch tự túc không có người bảo lãnh thường phải xuất cảnh và xin thị thực mới.

Quá hạn 3 ngày có bị phạt không?

Có. Không có "ngày ân hạn": quá một ngày cũng là vi phạm, chỉ khác là khung phạt thấp hơn khung từ 16 ngày. Cái đáng lo hơn tiền phạt là quyết định xử phạt nằm lại trong dữ liệu xuất nhập cảnh và được xem lại khi bạn xin thị thực, thẻ tạm trú lần sau. Biết mình sắp quá hạn thì đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trước, đừng để sân bay phát hiện.

Vào Việt Nam bằng miễn thị thực để ký hợp đồng, họp với đối tác có sao không?

Đi họp, đàm phán, ký kết ngắn ngày nhìn chung không phải là "làm việc" theo nghĩa cần giấy phép lao động. Nhưng nếu bạn trực tiếp điều hành, giám sát thi công, nhận lương từ phía Việt Nam, thì cần xem diện giấy phép lao động. Với 12 nước theo Nghị quyết 229/NQ-CP, diện miễn gắn với du lịch nên càng cần cẩn thận.

Từ 01/7/2026 có loại thị thực mới nào?

Luật 118/2025/QH15 bổ sung thị thực ưu đãi UĐ1 (nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, người thuộc diện chính sách ưu đãi đặc biệt) và UĐ2 (vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người mang UĐ1). Nhóm này được cấp thị thực dài hơn và thẻ tạm trú tới 10 năm.

Đưa việc này vào hồ sơ của bạn

Lưu giấy tờ vào hồ sơ vụ việc, đặt mốc để hệ nhắc trước hạn, hỏi Trợ lý AI theo đúng hồ sơ và gửi câu hỏi cho luật sư Nhà Cố Vấn khi cần.

Bài viết là thông tin pháp luật tổng hợp để tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cho một vụ việc cụ thể. Hoàn cảnh của bạn có thể khác ví dụ trong bài; khi có tranh chấp, sắp hết thời hạn hoặc giá trị lớn, hãy hỏi luật sư.

Cùng chuyên mục Người nước ngoài tại Việt Nam

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài: ai được cấp, thời hạn từng loại, và chuyện gì xảy ra khi đổi công ty9 phút đọcThẻ tạm trú cho người nước ngoài: ai được cấp, thời hạn từng loại, và chuyện gì xảy ra khi đổi công tyThẻ tạm trú thay cho thị thực khi bạn ở Việt Nam dài hạn, nhưng nó gắn chặt với ba thứ - người bảo lãnh, giấy phép lao động hoặc tư cách đầu tư, và hộ chiếu. Thẻ lao động tối đa 2 năm, thẻ đầu tư lớn và thẻ ưu đãi UĐ1, UĐ2 tới 10 năm; đổi công ty là phải làm lại cả chuỗi giấy tờ.Giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025: ai được miễn, hồ sơ 10 ngày, chỉ gia hạn một lần9 phút đọcGiấy phép lao động theo Nghị định 219/2025: ai được miễn, hồ sơ 10 ngày, chỉ gia hạn một lầnTừ 07/8/2025, giấy phép lao động do UBND cấp tỉnh cấp trong 10 ngày làm việc, bước giải trình nhu cầu đã gộp vào hồ sơ cấp phép. Giấy phép tối đa 2 năm và chỉ được gia hạn một lần - sau đó phải cấp mới. Nhiều người không cần giấy phép nhưng vẫn phải được xác nhận hoặc thông báo trước.Khai báo tạm trú cho người nước ngoài 2026: ai khai, khai trong mấy giờ, phạt đến 20 triệu9 phút đọcKhai báo tạm trú cho người nước ngoài 2026: ai khai, khai trong mấy giờ, phạt đến 20 triệuNgười nước ngoài không tự khai báo tạm trú - người quản lý nơi họ ở (khách sạn, chủ nhà cho thuê, gia đình đón ở cùng) phải khai với công an xã, phường trong 12 giờ, vùng sâu vùng xa 24 giờ. Từ 24/7/2026, khai điện tử được yêu cầu làm ngay khi khách đến. Không khai bị phạt từ 3 đến 20 triệu đồng tùy số người.Thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài: 183 ngày, thu nhập toàn cầu và quyết toán trước khi về nước9 phút đọcThuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài: 183 ngày, thu nhập toàn cầu và quyết toán trước khi về nướcNgười nước ngoài có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày hoặc có nơi ở thường xuyên là cá nhân cư trú - nộp theo biểu 5 bậc trên thu nhập toàn cầu, được giảm trừ 15,5 triệu đồng mỗi tháng. Người không cư trú nộp thẳng 20% trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Rời Việt Nam hẳn thì phải quyết toán, và nợ thuế có thể bị tạm hoãn xuất cảnh.Người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam: điều kiện, giới hạn 30%, thời hạn 50 năm và rủi ro nhờ người Việt đứng tên9 phút đọcNgười nước ngoài mua nhà ở Việt Nam: điều kiện, giới hạn 30%, thời hạn 50 năm và rủi ro nhờ người Việt đứng tênCá nhân nước ngoài được nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam được mua nhà ở thương mại trong dự án, không thuộc khu vực quốc phòng, an ninh, trong hạn mức 30% căn hộ mỗi tòa và 250 căn nhà riêng lẻ mỗi khu vực cỡ một phường. Thời hạn sở hữu tối đa 50 năm, gia hạn một lần; người kết hôn với công dân Việt Nam và sống tại Việt Nam được sở hữu như công dân Việt Nam.Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam: đăng ký ở xã, giấy tờ cần hợp pháp hóa, tài sản và quốc tịch của con9 phút đọcNgười nước ngoài kết hôn với người Việt Nam: đăng ký ở xã, giấy tờ cần hợp pháp hóa, tài sản và quốc tịch của conTừ 01/7/2025, đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài làm tại UBND cấp xã nơi cư trú của bên Việt Nam, giải quyết trong 5 ngày làm việc (cần xác minh thì không quá 10 ngày). Phần tốn thời gian là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên nước ngoài phải hợp pháp hóa hoặc có Apostille. Sau đăng ký là chuỗi việc kéo theo: thẻ tạm trú, quyền đi làm, nhà ở, quốc tịch của con.