
Mục lục · 8 mục
Chị Ngọc ở Cần Thơ và anh Lukas (Áo) định đăng ký kết hôn vào tháng 12/2026. Anh Lukas xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở Áo, nghe nói "từ tháng 9 Việt Nam dùng Apostille rồi, khỏi phải hợp pháp hóa", nên đóng dấu Apostille và mang sang. Đến UBND phường, hồ sơ bị trả: Áo là một trong ba nước đã phản đối việc Việt Nam gia nhập Công ước Apostille, nên giấy tờ của Áo vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự như cũ. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân lại có thời hạn sử dụng, và một vòng gửi qua gửi lại mất thêm vài tuần.
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài đã dễ hơn nhiều từ khi về cấp xã. Phần khó nằm ở giấy tờ của bên nước ngoài và những việc phát sinh sau ngày cưới mà ít cặp đôi tính trước: quyền cư trú, quyền đi làm, tài sản, và quốc tịch của con.
Làm ở đâu, bao lâu
Từ 01/7/2025, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam (trước đây là cấp huyện). Thời hạn giải quyết 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần xác minh thì không quá 10 ngày làm việc.
Nếu cả hai đang ở nước ngoài, đăng ký tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước đó, hoặc đăng ký theo pháp luật nước sở tại rồi ghi chú kết hôn vào sổ hộ tịch Việt Nam khi về.
Điều kiện kết hôn
Theo Luật Hôn nhân và gia đình, mỗi bên phải tuân theo pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn; nếu đăng ký tại Việt Nam thì người nước ngoài còn phải đáp ứng điều kiện theo luật Việt Nam:
- Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
- Tự nguyện.
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Không thuộc các trường hợp cấm: đang có vợ hoặc chồng, kết hôn giả tạo, cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời…
Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính, kể cả khi hai người đã kết hôn hợp pháp ở nước khác.
Giấy tờ: phần tốn thời gian nhất
- Tờ khai đăng ký kết hôn (hai bên có thể dùng chung một tờ).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước họ cấp, còn giá trị sử dụng; nếu nước đó không cấp loại giấy này thì thay bằng giấy tờ xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế rằng người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không nhận thức, làm chủ được hành vi.
- Hộ chiếu (hoặc giấy tờ thay hộ chiếu) của người nước ngoài; giấy tờ tùy thân của bên Việt Nam.
- Nếu từng ly hôn ở nước ngoài: bản án, quyết định ly hôn đã được ghi chú vào sổ hộ tịch Việt Nam (với bên Việt Nam) hoặc giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hôn nhân trước.
Mọi giấy tờ do nước ngoài cấp phải:
- Hợp pháp hóa lãnh sự, hoặc
- Có Apostille nếu nước cấp là thành viên Công ước Apostille và không phản đối Việt Nam - áp dụng từ 11/9/2026. Đức, Áo, Séc đã phản đối, nên giấy tờ của ba nước này vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự.
- Được miễn cả hai nếu thuộc diện miễn theo điều ước song phương giữa Việt Nam và nước đó.
Sau đó dịch sang tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch hoặc công chứng bản dịch. Hãy xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sau cùng trong bộ hồ sơ, vì loại giấy này có thời hạn sử dụng ngắn - thường được chấp nhận trong khoảng 6 tháng kể từ ngày cấp.
Hai người phải có mặt
Khi trao Giấy chứng nhận kết hôn, cả hai bên phải có mặt, ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận. Một bên ở nước ngoài thì phải tính lịch bay khớp ngày hẹn - đây là lý do nên gọi trước cho UBND xã hỏi lịch trước khi đặt vé.
Sau đăng ký: năm việc kéo theo
1. Cư trú của vợ hoặc chồng người nước ngoài
Người nước ngoài là vợ hoặc chồng của công dân Việt Nam được bảo lãnh thị thực thăm thân và thẻ tạm trú ký hiệu TT (tối đa 3 năm), người bảo lãnh là chính vợ hoặc chồng người Việt. Thẻ không dài hơn hộ chiếu trừ 30 ngày. Đặt mốc gia hạn trước 1 tháng.
2. Quyền đi làm
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Bộ luật Lao động, Điều 154 khoản 8). Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp tuyển họ chỉ phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước khi bắt đầu làm việc, không phải xin giấy xác nhận như trước. Mang theo Giấy chứng nhận kết hôn khi đi xin việc.
3. Nhà ở
Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài như công dân Việt Nam (Luật Nhà ở 2023), không bị giới hạn 50 năm. Phần đất ngoài dự án vẫn cần kiểm cách đứng tên theo Luật Đất đai trước khi mua.
4. Tài sản vợ chồng
Mặc định, tài sản tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung. Nếu muốn khác - ví dụ tách bạch tài sản kinh doanh, nhà đất bên Việt Nam có trước, tài sản ở nước ngoài - hai bên phải lập thỏa thuận chế độ tài sản trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực (Điều 47, 48 Luật Hôn nhân và gia đình). Thỏa thuận này có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn và không thể lập sau ngày cưới theo hình thức đó.
Với tài sản ở nhiều nước, câu hỏi "luật nước nào điều chỉnh" không đơn giản: bất động sản thường theo pháp luật nơi có bất động sản. Nếu tài sản đáng kể, hãy làm thỏa thuận có luật sư của cả hai phía.
5. Quốc tịch của con
Trẻ sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là người nước ngoài, có quốc tịch Việt Nam nếu cha mẹ thỏa thuận bằng văn bản vào thời điểm đăng ký khai sinh. Nếu trẻ sinh trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được, trẻ có quốc tịch Việt Nam (Luật Quốc tịch Việt Nam, Điều 16). Việc chọn quốc tịch Việt Nam cho con có thể ảnh hưởng tới quốc tịch nước kia của trẻ tùy luật nước đó - nên hỏi đại sứ quán nước bên nước ngoài trước khi ký thỏa thuận.
Sai lầm hay gặp: đăng ký khai sinh cho con ở nước ngoài rồi về Việt Nam mới làm giấy tờ cho con theo bên mẹ hoặc bố người Việt mà không ghi chú khai sinh. Hãy làm ghi chú khai sinh tại cơ quan hộ tịch để con có đầy đủ hồ sơ hộ tịch tại Việt Nam.
Danh sách mốc cho cặp đôi
| Khi nào | Việc |
|---|---|
| 3 - 4 tháng trước ngày đăng ký | Bên nước ngoài kiểm nước mình dùng Apostille hay hợp pháp hóa |
| 6 - 8 tuần trước | Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khám sức khỏe; hợp pháp hóa hoặc Apostille; dịch chứng thực |
| 4 tuần trước | Nếu muốn, lập thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, công chứng |
| Ngày nộp hồ sơ | UBND xã nơi bên Việt Nam cư trú; hẹn ngày trao, hai người cùng có mặt |
| Sau đăng ký 1 - 2 tuần | Thị thực, thẻ tạm trú TT; thông báo với nơi làm việc nếu đi làm |
| Khi có con | Thỏa thuận quốc tịch bằng văn bản khi đăng ký khai sinh |
Trên AI Cố Vấn, cặp đôi có thể mở một hồ sơ chung lưu bản chụp từng giấy tờ, ngày cấp và ngày hết giá trị của giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, để hệ nhắc trước khi giấy hết hạn. Câu hỏi về thỏa thuận tài sản có thể gửi thẳng luật sư Nhà Cố Vấn kèm danh sách tài sản hai bên.
Khi nào nên hỏi luật sư
- Một bên từng kết hôn, ly hôn ở nước ngoài, hoặc có con riêng.
- Có tài sản đáng kể ở nhiều nước, hoặc một bên đang điều hành doanh nghiệp.
- Hồ sơ bị từ chối vì nghi kết hôn giả tạo hoặc vì giấy tờ nước ngoài.
- Đang tính chuyện ly hôn, giành quyền nuôi con khi một bên định đưa con ra nước ngoài.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 - Điều 8 (điều kiện kết hôn), Điều 47, 48 (thỏa thuận chế độ tài sản), Điều 126, 127 (quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài)
- Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP (thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài)
- Nghị định 120/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 2 cấp lĩnh vực tư pháp (hiệu lực 01/7/2025)
- Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi) - Điều 16 (quốc tịch của trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam)
- Bộ luật Lao động 2019 - Điều 154 khoản 8; Nghị định 219/2025/NĐ-CP
- Luật Nhà ở 2023 - Điều 20 (người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam)
Đối chiếu tới ngày 15/10/2026. Văn bản có thể được sửa đổi, thay thế sau ngày này.
Câu hỏi thường gặp
Đã kết hôn ở nước ngoài thì về Việt Nam có phải đăng ký lại không?
Không đăng ký lại. Bên Việt Nam làm thủ tục ghi chú việc kết hôn vào sổ hộ tịch tại cơ quan hộ tịch nơi cư trú, nộp giấy chứng nhận kết hôn nước ngoài đã hợp pháp hóa hoặc có Apostille kèm bản dịch. Không ghi chú thì nhiều thủ tục sau này (bảo lãnh thẻ tạm trú, mua nhà, khai sinh cho con, ly hôn) sẽ vướng vì hồ sơ hộ tịch ở Việt Nam vẫn ghi là độc thân.
Ly hôn thì thẻ tạm trú thăm thân của người nước ngoài ra sao?
Thẻ TT tồn tại vì quan hệ hôn nhân và người bảo lãnh là vợ hoặc chồng người Việt. Khi bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực, căn cứ đó không còn, nên người nước ngoài cần chuyển sang diện cư trú khác (ví dụ có giấy phép lao động để xin thẻ LĐ) hoặc chuẩn bị xuất cảnh. Nếu đang có con chung ở Việt Nam, hãy hỏi luật sư trước khi ly hôn để sắp xếp cả quyền nuôi con lẫn tư cách cư trú.
Giấy tờ nước ngoài có Apostille có dùng được ngay không?
Từ 11/9/2026, giấy tờ công có Apostille của nước thành viên không phản đối Việt Nam được dùng thay cho hợp pháp hóa lãnh sự, vẫn cần dịch chứng thực sang tiếng Việt. Giấy tờ của Đức, Áo, Séc vẫn phải hợp pháp hóa lãnh sự.
Vợ hoặc chồng người nước ngoài có cần giấy phép lao động không?
Không thuộc diện cấp giấy phép lao động nếu kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam. Doanh nghiệp tuyển dụng chỉ phải thông báo trước với cơ quan có thẩm quyền.
Có lập thỏa thuận tài sản sau khi đã kết hôn được không?
Thỏa thuận chế độ tài sản theo Điều 47, 48 Luật Hôn nhân và gia đình phải lập trước khi kết hôn. Sau khi kết hôn, vợ chồng vẫn có thể thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng đó là thủ tục khác với điều kiện và hệ quả khác.
Đưa việc này vào hồ sơ của bạn
Lưu giấy tờ vào hồ sơ vụ việc, đặt mốc để hệ nhắc trước hạn, hỏi Trợ lý AI theo đúng hồ sơ và gửi câu hỏi cho luật sư Nhà Cố Vấn khi cần.
Bài viết là thông tin pháp luật tổng hợp để tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cho một vụ việc cụ thể. Hoàn cảnh của bạn có thể khác ví dụ trong bài; khi có tranh chấp, sắp hết thời hạn hoặc giá trị lớn, hãy hỏi luật sư.





