Gia đình, tài sản, thừa kế

Đặt cọc mua nhà đất từ 15/10/2026: phạt cọc theo Nghị quyết 03/2026

Bên đặt cọc từ chối giao kết thì mất cọc; bên nhận cọc từ chối thì trả lại cọc cộng một khoản bằng tiền cọc, trừ khi có thoả thuận khác. Từ 15/10/2026, Nghị quyết 03/2026 của Hội đồng Thẩm phán hướng dẫn rõ: cọc đất chưa đứng tên vẫn có hiệu lực, phạt cọc thoả thuận không vượt giá trị hợp đồng, không phạt khi cả hai cùng có lỗi hoặc do trở ngại khách quan như chậm cấp sổ.

Cập nhật 15/10/2026 Khoảng 10 phút đọc Người sắp đặt cọc mua hoặc nhận cọc bán nhà đất, căn hộ, và người đang có tranh chấp tiền cọc.
Đặt cọc mua nhà đất từ 15/10/2026: phạt cọc theo Nghị quyết 03/2026
Mục lục · 8 mục
  1. Quy tắc gốc của Điều 328
  2. Những điểm Nghị quyết 03/2026 làm rõ
  3. Đặt cọc mua căn hộ dự án: trần 5%
  4. Trước khi xuống tiền cọc: kiểm năm việc
  5. Mười hai điều nên có trong giấy cọc
  6. Khi bên kia từ chối: làm gì trong 30 ngày đầu
  7. Khi nào nên hỏi luật sư
  8. Câu hỏi thường gặp

Anh Bình đặt cọc 300 triệu đồng để mua một lô đất 120 m² ở khu vực Bình Chánh cũ, TP.HCM, giá 3 tỷ đồng, hẹn 60 ngày sau ra công chứng hợp đồng chuyển nhượng. Giấy cọc viết tay một trang: "Bên B đặt cọc 300 triệu, nếu bên A bán cho người khác thì phạt gấp 5 lần". Đến hạn, bên bán báo chưa ký được vì "đang chờ cấp lại sổ sau sáp nhập xã", rồi ba tháng sau bán cho người khác với giá 3,4 tỷ.

Anh Bình đòi 1,5 tỷ (gấp 5 lần cọc). Bên bán nói chỉ trả lại 300 triệu vì chậm là do cơ quan nhà nước. Câu trả lời đúng phụ thuộc vào những điểm mà Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP, có hiệu lực từ 15/10/2026, vừa hướng dẫn thống nhất. Đi qua từng điểm đó sẽ thấy cả cách viết giấy cọc để không rơi vào tranh chấp kiểu này.

Quy tắc gốc của Điều 328

Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Bộ luật Dân sự 2015, Điều 328 khoản 2:

  • Hợp đồng được giao kết, thực hiện: tài sản cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc trừ vào nghĩa vụ trả tiền.
  • Bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng: tài sản cọc thuộc về bên nhận cọc.
  • Bên nhận cọc từ chối: phải trả cho bên đặt cọc tài sản cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản cọc.
  • Trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Cụm "trừ trường hợp có thoả thuận khác" là chỗ sinh ra những giấy cọc "phạt gấp 3, gấp 5, gấp 10". Trước đây các Tòa xử khác nhau về giới hạn của những thoả thuận này. Nghị quyết 03/2026 giải quyết đúng chỗ đó.

Những điểm Nghị quyết 03/2026 làm rõ

Cọc khi đất chưa đứng tên bên bán vẫn có hiệu lực

Thoả thuận đặt cọc để bảo đảm việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà bên nhận cọc chưa đứng tên (chưa có Giấy chứng nhận, hoặc đang làm thủ tục nhận thừa kế, nhận chuyển nhượng) vẫn có hiệu lực (Điều 3 khoản 3). Trước đây có Tòa tuyên vô hiệu với lập luận người chưa có quyền thì không được hứa bán. Hệ quả: nếu bên nhận cọc sau đó từ chối, bên đặt cọc vẫn có thể yêu cầu phạt cọc.

Thoả thuận không rõ ràng vẫn có hiệu lực

Thoả thuận đặt cọc vẫn có hiệu lực khi nội dung hợp đồng được bảo đảm chưa rõ ràng (Điều 3 khoản 2). Một giấy cọc viết vắn tắt "đặt cọc mua lô đất số …" không vì thế mà vô hiệu. Đặt cọc có thể là hợp đồng riêng hoặc một điều khoản trong hợp đồng chính. Điều kiện có hiệu lực vẫn theo Điều 117 Bộ luật Dân sự: chủ thể có năng lực, tự nguyện, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội.

Trần phạt cọc bằng giá trị hợp đồng

Các bên có quyền thoả thuận mức phạt cọc khác với "gấp đôi". Nhưng nếu thoả thuận phạt cọc vượt quá giá trị hợp đồng được bảo đảm, Tòa chỉ chấp nhận mức phạt bằng giá trị hợp đồng tại thời điểm xét xử sơ thẩm (Điều 6 khoản 2).

Trong ví dụ, giá trị hợp đồng là 3 tỷ đồng, phạt gấp 5 lần cọc là 1,5 tỷ, chưa vượt trần nên về nguyên tắc vẫn nằm trong khung thoả thuận được, nếu bên bán có lỗi. Một giấy cọc 1 tỷ phạt gấp 5 lần (5 tỷ) cho lô đất 3 tỷ thì chỉ được chấp nhận đến 3 tỷ.

Không phạt cọc khi cả hai có lỗi hoặc do trở ngại khách quan

Không phạt cọc khi (Điều 6 khoản 3):

  • Cả hai bên cùng có lỗi làm hợp đồng không được giao kết, thực hiện.
  • Do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, ví dụ việc chậm cấp Giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Đặt cọc chỉ để bảo đảm việc giao kết hợp đồng, mà hợp đồng đã được giao kết; sau đó có vi phạm trong khi thực hiện hợp đồng thì xử lý theo hợp đồng, không phạt cọc.

Tinh thần này trùng với Án lệ 25/2018/AL (không phạt cọc khi bên nhận cọc không thực hiện được vì lý do khách quan). Áp vào ví dụ: nếu đúng là bên bán đang chờ cấp lại Giấy chứng nhận và chậm vì cơ quan nhà nước, việc không ký đúng hạn 60 ngày có thể không bị phạt cọc. Nhưng sau đó bên bán bán cho người khác với giá cao hơn: đó là từ chối giao kết do ý chí của mình, không còn là trở ngại khách quan. Anh Bình có cơ sở yêu cầu phạt cọc theo thoả thuận, và bên bán phải chứng minh được lý do khách quan nếu muốn thoát.

Lãi chậm trả, bồi thường, phạt vi phạm

  • Lãi do chậm trả (Điều 357) chỉ tính trên khoản tiền cọc phải trả lại, không tính trên khoản tiền phạt cọc (Điều 6 khoản 4).
  • Bên bị vi phạm được nhận phạt cọc và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được thiệt hại vượt quá (Điều 6 khoản 5), ví dụ chi phí đã bỏ ra, chênh lệch giá phải mua lô đất khác.
  • Hợp đồng vừa có phạt cọc vừa có phạt vi phạm cho cùng một hành vi thì chỉ được nhận phạt cọc (Điều 6 khoản 6).

Thẩm quyền và thời hiệu

Nghị quyết hướng dẫn thẩm quyền giải quyết tranh chấp đặt cọc (Điều 7) và thời hiệu (Điều 8). Điểm cần nhớ: yêu cầu đòi lại tài sản đặt cọc của mình là yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu nên không áp dụng thời hiệu. Còn yêu cầu phạt cọc, bồi thường thì chịu thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 3 năm kể từ ngày biết quyền lợi bị xâm phạm (Bộ luật Dân sự, Điều 429). Dùng công cụ đặt cọc, phạt cọc để tính khoản phải trả và tiền lãi chậm trả theo ngày.

Đặt cọc mua căn hộ dự án: trần 5%

Với nhà ở hình thành trong tương lai mua của chủ đầu tư, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (Điều 23 khoản 5) chỉ cho chủ đầu tư thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, giá thuê mua và chỉ khi nhà ở đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh. Các "phiếu giữ chỗ", "thoả thuận đăng ký nguyện vọng" thu 10%, 20% khi dự án chưa đủ điều kiện là rủi ro cao: tiền nằm ngoài cơ chế bảo lãnh, và nếu dự án đổ vỡ, bạn chỉ còn con đường đòi lại như một khoản nợ.

Trước khi xuống tiền cọc: kiểm năm việc

  1. Giấy chứng nhận bản chính và đối chiếu thông tin tại văn phòng đăng ký đất đai: thửa đất có đang thế chấp, bị kê biên, có tranh chấp, có ghi chú hạn chế nào không.
  2. Quy hoạch: thửa đất có nằm trong quy hoạch giao thông, thu hồi; diện tích và loại đất (đất ở hay đất trồng cây lâu năm). Sau sắp xếp đơn vị hành chính, hỏi ở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  3. Người ký: đất là tài sản chung của vợ chồng thì cả hai phải ký giấy cọc (hoặc có uỷ quyền). Đất của hộ gia đình, đất thừa kế chưa chia thì cần chữ ký của tất cả những người có quyền. Chỉ một người ký là nguồn tranh chấp phổ biến nhất.
  4. Điều kiện chuyển nhượng: đất có đủ điều kiện chuyển nhượng theo Luật Đất đai 2024 không (có Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng). Định tách thửa thì kiểm diện tích tối thiểu của tỉnh trước, bằng công cụ điều kiện chuyển nhượng, tách thửa.
  5. Giá trị cọc hợp lý: cọc càng lớn, phạt cọc càng lớn ở cả hai chiều. 5% đến 10% giá trị là mức hay gặp.

Mười hai điều nên có trong giấy cọc

  1. Thông tin đầy đủ các bên: họ tên, số căn cước, nơi cư trú; với bên bán là vợ chồng thì ghi cả hai.
  2. Mô tả tài sản: số Giấy chứng nhận, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ theo tên xã mới.
  3. Giá chuyển nhượng, phương thức và tiến độ thanh toán phần còn lại.
  4. Số tiền cọc, hình thức giao (chuyển khoản, ghi nội dung "đặt cọc mua thửa đất số …").
  5. Mục đích cọc: bảo đảm giao kết hợp đồng, hay bảo đảm cả việc thực hiện hợp đồng. Ghi rõ, vì Nghị quyết 03/2026 phân biệt hai trường hợp này.
  6. Thời hạn ký hợp đồng công chứng, nơi công chứng.
  7. Ai chịu thuế, phí: thuế thu nhập cá nhân 2% của bên bán, lệ phí trước bạ 0,5% của bên mua, phí công chứng, phí đo đạc.
  8. Mức phạt cọc mỗi bên nếu từ chối; nhớ trần bằng giá trị hợp đồng.
  9. Các trường hợp được gia hạn không bị phạt: chậm cấp giấy, chậm đo đạc do cơ quan nhà nước. Ghi rõ được gia hạn bao lâu, hết gia hạn thì xử lý thế nào. Điều khoản này ngăn đúng tranh chấp của anh Bình.
  10. Cam kết của bên bán: không thế chấp, không cọc cho người khác, không bán cho người khác trong thời hạn cọc.
  11. Phương thức giải quyết tranh chấp.
  12. Chữ ký của tất cả, kèm người làm chứng; có thể công chứng hoặc chứng thực giấy cọc dù không bắt buộc.

Sai lầm hay gặp: giao tiền mặt, giấy cọc chỉ có chữ ký một người, không ghi số thửa và không ghi trường hợp gia hạn. Khi tranh chấp, bên bán hay lập luận đó là "tiền vay chứ không phải tiền cọc", hoặc người vợ không ký nên không đồng ý bán. Giấy cọc ghi rõ mục đích, có đủ chữ ký cả hai vợ chồng chặn được cả hai lập luận đó.

Khi bên kia từ chối: làm gì trong 30 ngày đầu

  1. Gửi văn bản (tin nhắn có thể làm chứng cứ, nhưng thư bảo đảm hoặc thông báo qua thừa phát lại chắc hơn) yêu cầu ký hợp đồng trong một thời hạn, nêu rõ hậu quả.
  2. Lưu chứng cứ: giấy cọc, sao kê chuyển tiền, tin nhắn, ghi âm cuộc trao đổi.
  3. Nếu nghi bên bán chuẩn bị bán cho người khác: kiểm tình trạng thửa đất, cân nhắc yêu cầu Tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi khởi kiện.
  4. Tính khoản yêu cầu: tiền cọc, tiền phạt cọc, lãi chậm trả trên tiền cọc, thiệt hại khác có chứng cứ.

Lưu giấy cọc và sao kê vào hồ sơ trên AI Cố Vấn, đặt mốc "hạn ký hợp đồng công chứng" để hệ nhắc trước 7 ngày; khi hạn đến mà bên kia im lặng, bạn có sẵn mọi thứ để hỏi luật sư Nhà Cố Vấn trong app.

Khi nào nên hỏi luật sư

  • Trước khi đặt cọc khoản lớn cho đất chưa có Giấy chứng nhận, đất thừa kế chưa chia, đất dự án.
  • Bên kia viện dẫn lý do khách quan (chậm cấp giấy, quy hoạch) để không bị phạt cọc.
  • Giấy cọc có mức phạt cao, hoặc vừa có phạt cọc vừa có phạt vi phạm.
  • Bên bán đã bán cho người khác, đã thế chấp, hoặc bên mua thứ hai đã sang tên.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015, Điều 117, 131, 328, 357, 418, 419, 429
  • Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (thông qua 18/8/2026, hiệu lực 15/10/2026), Điều 3, 6, 7, 8
  • Án lệ 25/2018/AL
  • Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (29/2023/QH15), Điều 23 khoản 5
  • Luật Đất đai 2024, Điều 27, 45

Đối chiếu tới ngày 15/10/2026. Văn bản có thể được sửa đổi, thay thế sau ngày này.

Câu hỏi thường gặp

Bên bán chậm vì chờ cấp sổ thì có bị phạt cọc không?

Theo Nghị quyết 03/2026, việc chậm do trở ngại khách quan như cơ quan nhà nước chậm cấp Giấy chứng nhận thì không phạt cọc. Nhưng nếu sau khi có giấy bên bán vẫn từ chối, hoặc bán cho người khác, thì đó là lỗi của bên bán và có thể bị phạt cọc.

Thoả thuận phạt cọc gấp 10 lần có hợp pháp không?

Các bên được thoả thuận mức phạt khác gấp đôi. Nhưng nếu mức phạt vượt giá trị hợp đồng được bảo đảm, Tòa chỉ chấp nhận đến giá trị hợp đồng tại thời điểm xét xử sơ thẩm. Mức phạt rất cao cũng dễ bị bên kia phản đối về tính tự nguyện.

Giấy cọc viết tay không công chứng có giá trị không?

Có. Pháp luật không bắt buộc công chứng giấy đặt cọc. Giấy cọc có giá trị khi đủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Công chứng hoặc có người làm chứng giúp giảm tranh chấp về chữ ký và nội dung.

Đòi lại tiền cọc có bị giới hạn thời hiệu không?

Yêu cầu đòi lại tài sản đặt cọc của mình không áp dụng thời hiệu theo Nghị quyết 03/2026. Yêu cầu phạt cọc và bồi thường thiệt hại chịu thời hiệu 3 năm kể từ ngày biết quyền lợi bị xâm phạm.

Đặt cọc chỉ với chồng mà vợ không ký thì sao?

Nếu đất là tài sản chung của vợ chồng, giao dịch định đoạt cần sự đồng ý bằng văn bản của cả hai. Giấy cọc chỉ có chữ ký của chồng rất dễ bị tranh chấp, và bên đặt cọc khó buộc được phía vợ ký hợp đồng chuyển nhượng.

Đưa việc này vào hồ sơ của bạn

Lưu giấy tờ vào hồ sơ vụ việc, đặt mốc để hệ nhắc trước hạn, hỏi Trợ lý AI theo đúng hồ sơ và gửi câu hỏi cho luật sư Nhà Cố Vấn khi cần.

Bài viết là thông tin pháp luật tổng hợp để tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cho một vụ việc cụ thể. Hoàn cảnh của bạn có thể khác ví dụ trong bài; khi có tranh chấp, sắp hết thời hạn hoặc giá trị lớn, hãy hỏi luật sư.

Cùng chuyên mục Gia đình, tài sản, thừa kế

Cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: mức, cách đổi, khi bên kia không trả10 phút đọcCấp dưỡng nuôi con sau ly hôn: mức, cách đổi, khi bên kia không trảLuật không có mức cấp dưỡng cố định: các bên thoả thuận, không được thì Tòa án quyết định theo thu nhập, khả năng thực tế của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con. Bản án về cấp dưỡng được thi hành ngay; người cố tình không trả có thể bị cưỡng chế khấu trừ thu nhập, bị phạt hành chính, và nếu đã bị phạt mà vẫn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Sang tên nhà đất 2026: các bước, thuế 2%, lệ phí 0,5%, hạn 30 ngày10 phút đọcSang tên nhà đất 2026: các bước, thuế 2%, lệ phí 0,5%, hạn 30 ngàySang tên nhà đất gồm bốn việc: công chứng hợp đồng, nộp hồ sơ đăng ký biến động trong 30 ngày, nộp thuế và lệ phí theo thông báo, nhận Giấy chứng nhận. Quyền sử dụng đất chỉ chuyển khi đã đăng ký vào sổ địa chính, nên giai đoạn từ lúc giao tiền đến lúc đăng ký xong là lúc người mua dễ mất tiền nhất.Ly hôn chia tài sản: nhà đứng tên một người, trả góp, công sức, nợ chung12 phút đọcLy hôn chia tài sản: nhà đứng tên một người, trả góp, công sức, nợ chungTài sản có trong thời kỳ hôn nhân mặc nhiên là tài sản chung, ai đứng tên không quyết định. Khi ly hôn, tài sản chung về nguyên tắc chia đôi nhưng Tòa án cộng trừ theo hoàn cảnh, công sức, lỗi và nhu cầu bảo vệ việc làm ăn của mỗi bên; người ở nhà nội trợ được tính như người có thu nhập. Nợ chung chia cùng tài sản, nhưng với chủ nợ thì vợ chồng vẫn liên đới trả.Cho người thân vay tiền: giấy vay, lãi tối đa 20%, đòi nợ, thời hiệu9 phút đọcCho người thân vay tiền: giấy vay, lãi tối đa 20%, đòi nợ, thời hiệuKhoản vay trong gia đình thường không có giấy, chuyển tiền mặt, và đến khi đòi thì người vay nói đó là tiền cho. Một giấy vay ghi đủ số tiền, thời hạn, lãi suất, kèm chuyển khoản có nội dung là gần như đủ để đòi. Lãi thoả thuận không quá 20% một năm; yêu cầu trả lãi chịu thời hiệu 3 năm, còn đòi tiền gốc thì thực tiễn xét xử phổ biến coi là đòi tài sản, không áp thời hiệu.Khai nhận, phân chia di sản: niêm yết 15 ngày, người không ký, thời hiệu12 phút đọcKhai nhận, phân chia di sản: niêm yết 15 ngày, người không ký, thời hiệuMuốn sang tên di sản mà không ra Tòa, mọi người thừa kế phải cùng ký văn bản thoả thuận phân chia hoặc khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng, sau 15 ngày niêm yết ở Uỷ ban nhân dân cấp xã. Chỉ cần một người không ký là phải khởi kiện. Thời hiệu yêu cầu chia là 30 năm với nhà đất, 10 năm với động sản, tính từ ngày người để lại di sản mất.Nhờ người khác đứng tên nhà đất: rủi ro thật và cách đòi lại11 phút đọcNhờ người khác đứng tên nhà đất: rủi ro thật và cách đòi lạiNgười đứng tên trên Giấy chứng nhận là người được pháp luật coi là chủ, cho đến khi bạn chứng minh được ngược lại. Nhờ đứng tên kéo theo năm rủi ro: người đứng tên bán hoặc thế chấp, chết, ly hôn, mắc nợ bị kê biên, hoặc đơn giản là phủ nhận. Muốn đòi lại cần chứng minh nguồn tiền và thoả thuận nhờ đứng tên; Tòa án thường trả giá trị cho người bỏ tiền nhưng tính công sức cho người đứng tên.