Người lao động

Thai sản 2026: mẹ nghỉ 6 hay 7 tháng, cha nghỉ mấy ngày, cách tính tiền từng khoản

Lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh được nghỉ 6 tháng, hưởng 100% lương bình quân đóng bảo hiểm và trợ cấp một lần bằng 2 lần mức tham chiếu. Từ 01/7/2026, sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng, người chồng được nghỉ 10 ngày làm việc. Hồ sơ nộp cho công ty trong 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Cập nhật 15/10/2026 Khoảng 8 phút đọc Lao động nữ đang mang thai hoặc vừa sinh, người chồng có vợ sắp sinh, và người phụ trách nhân sự cần tính đúng chế độ.
Thai sản 2026: mẹ nghỉ 6 hay 7 tháng, cha nghỉ mấy ngày, cách tính tiền từng khoản
Mục lục · 8 mục
  1. Điều kiện để được hưởng
  2. Được nghỉ bao lâu
  3. Được bao nhiêu tiền
  4. Hồ sơ và mốc hạn
  5. Quyền được bảo vệ khi mang thai, nuôi con nhỏ
  6. Trường hợp đặc biệt hay bị tính sai
  7. Khi nào nên hỏi luật sư
  8. Câu hỏi thường gặp

Chị Ngọc làm nhân viên hành chính ở Đà Nẵng, lương đóng bảo hiểm 6 tháng gần nhất bình quân 11 triệu đồng/tháng. Chị dự sinh con thứ hai ngày 20/11/2026; con đầu của chị 4 tuổi. Phòng nhân sự báo "nghỉ 6 tháng như lần trước", còn chồng chị — kỹ thuật viên ở một công ty khác — được bảo "nghỉ 5 ngày".

Cả hai thông tin đều đã cũ. Từ 01/7/2026, Luật Dân số 2025 sửa Bộ luật Lao động: sinh con thứ hai, mẹ nghỉ 7 tháng, cha nghỉ 10 ngày làm việc. Với chị Ngọc, một tháng nghỉ thêm tương đương thêm khoảng 11 triệu đồng tiền thai sản. Bài này đi từ điều kiện, cách tính từng khoản, đến những trường hợp đặc biệt hay bị tính sai.

Điều kiện để được hưởng

Luật BHXH 2024, Điều 50:

  • Lao động nữ sinh con: đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh.
  • Trường hợp phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: nếu đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên, chỉ cần đủ 3 tháng trong 12 tháng trước khi sinh.
  • Lao động nam: đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ khi vợ sinh con, không đòi hỏi số tháng đóng như lao động nữ; điều kiện 6 tháng đóng chỉ đặt ra khi chồng nhận trợ cấp một lần thay vợ (vợ không tham gia bảo hiểm hoặc không đủ điều kiện).

"12 tháng trước khi sinh" tính lùi từ thời điểm sinh. Tháng sinh có được đếm hay không phụ thuộc ngày sinh trong tháng và tháng đó có đóng hay không — cách đếm chi tiết theo văn bản hướng dẫn Luật BHXH. Nếu bạn sát ngưỡng 6 tháng, hỏi cơ quan bảo hiểm trước khi nghỉ việc.

Nghỉ việc trước khi sinh vẫn được hưởng

Đã đóng đủ điều kiện mà nghỉ việc (chấm dứt hợp đồng, thôi việc) trước thời điểm sinh, bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản. Khi đó tự nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú, không qua công ty.

Được nghỉ bao lâu

Người mẹ

Trường hợpThời gian nghỉ
Sinh con thứ nhất, thứ ba trở đi6 tháng
Sinh con thứ hai (từ 01/7/2026)7 tháng
Sinh đôi trở lênTừ con thứ hai, mỗi con thêm 1 tháng
Nghỉ trước sinhTối đa 2 tháng (trong tổng thời gian)

Theo Luật Dân số 2025, "con thứ hai" hiểu theo thứ tự con, không theo "lần sinh". Người mẹ đã sinh đôi lần đầu (đã có hai con) thì lần sinh sau không phải "con thứ hai". Các trường hợp con riêng, con nuôi, con đã mất chưa có hướng dẫn chi tiết rõ ràng — nên hỏi cơ quan bảo hiểm trước.

Ngoài sinh con còn có: nghỉ khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày (2 ngày nếu ở xa hoặc thai bệnh lý); sảy thai, phá thai, thai chết lưu: 10, 20, 40 hoặc 50 ngày tùy tuổi thai; nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi, mang thai hộ, áp dụng biện pháp tránh thai theo quy định riêng.

Người cha

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội được nghỉ trong 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh:

Trường hợpSố ngày làm việc
Sinh thường5
Sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi7
Sinh đôi10 (từ sinh ba trở lên, mỗi con thêm 3)
Sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật14
Sinh con thứ hai (từ 01/7/2026)10

Nhiều công ty vẫn duyệt 5 ngày theo thói quen. Người chồng có thể chia nghỉ thành nhiều lần trong 60 ngày, nhưng tổng không vượt số ngày được hưởng.

Được bao nhiêu tiền

Ba khoản chính:

1. Tiền thai sản hằng tháng

Mức hưởng một tháng = 100% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ.

Chị Ngọc: bình quân 11 triệu × 7 tháng = 77 triệu đồng.

Với người cha: mức hưởng một ngày = mức bình quân ÷ 24 × 100%. Anh chồng lương đóng 14 triệu, nghỉ 10 ngày: 14 ÷ 24 × 10 ≈ 5,83 triệu đồng.

2. Trợ cấp một lần khi sinh con

Bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con. Từ 01/7/2026, mức tham chiếu bằng lương cơ sở 2.530.000 đồng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP), nên trợ cấp một lần là 5.060.000 đồng/con.

Nếu mẹ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không đủ điều kiện, người cha đủ 6 tháng đóng trong 12 tháng được nhận khoản này.

3. Dưỡng sức sau sinh

Trong 30 ngày đầu trở lại làm việc, nếu sức khỏe chưa phục hồi, được nghỉ dưỡng sức tối đa 5 ngày (sinh thường), 7 ngày (sinh phẫu thuật), 10 ngày (sinh từ hai con trở lên). Mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu = 759.000 đồng. Số ngày do công ty và công đoàn cơ sở quyết định; không có công đoàn thì công ty quyết định.

Tổng cho chị Ngọc (sinh thường, con thứ hai)

KhoảnSố tiền
7 tháng thai sản77.000.000
Trợ cấp một lần5.060.000
Dưỡng sức 5 ngày (nếu được duyệt)3.795.000
Cộngkhoảng 85,9 triệu

Thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội; người mẹ và công ty không phải đóng trong thời gian này.

Thử số liệu của bạn bằng công cụ tính chế độ thai sản.

Hồ sơ và mốc hạn

  • Người lao động nộp hồ sơ (giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh, giấy chứng sinh của con; giấy ra viện, giấy chứng nhận phẫu thuật nếu có) cho công ty trong 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
  • Người đã nghỉ việc trước khi sinh: nộp trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Công ty lập danh sách, nộp cho cơ quan bảo hiểm; cơ quan bảo hiểm giải quyết và chi trả trong thời hạn luật định.

Phần lớn việc chậm tiền thai sản đến từ việc người lao động nộp giấy tờ trễ, hoặc công ty còn nợ bảo hiểm. Kiểm VssID trong lúc mang thai: nếu công ty đang nợ đóng, cơ quan bảo hiểm có thể chưa giải quyết được cho tới khi công ty đóng đủ.

Một việc nhỏ đỡ rất nhiều thời gian: tạo hồ sơ "Thai sản" trên AI Cố Vấn, đặt mốc ngày dự sinh, ngày dự kiến đi làm lại, và mốc 45 ngày nộp hồ sơ; chụp giấy chứng sinh, giấy ra viện ngay khi có để không thất lạc.

Quyền được bảo vệ khi mang thai, nuôi con nhỏ

  • Công ty không được đơn phương chấm dứt hợp đồng và không được xử lý kỷ luật với lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Điều 37, Điều 122 Bộ luật Lao động).
  • Hợp đồng hết hạn trong lúc mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng: công ty được ưu tiên giao kết hợp đồng mới.
  • Không bố trí làm đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa với lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (hoặc tháng thứ 6 ở vùng cao, vùng sâu…) và nuôi con dưới 12 tháng, trừ khi người lao động đồng ý.
  • Nuôi con dưới 12 tháng được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủ lương.
  • Sau khi hết thai sản, được bảo đảm việc làm cũ; không còn vị trí cũ thì bố trí việc khác với lương không thấp hơn.

Trường hợp đặc biệt hay bị tính sai

  • Đi làm sớm trước khi hết 6 tháng (hoặc 7 tháng): được nếu đã nghỉ ít nhất 4 tháng, có xác nhận sức khỏe và báo trước, công ty đồng ý. Khi đó vừa nhận lương vừa nhận tiền thai sản cho phần còn lại.
  • Đóng bảo hiểm tự nguyện: được trợ cấp thai sản 2 triệu đồng mỗi con (Điều 94, 95) — chế độ mới từ Luật BHXH 2024.
  • Mẹ mất sau khi sinh: cha hoặc người nuôi dưỡng được hưởng phần thời gian còn lại theo quy định.
  • Sinh vào đúng giai đoạn chuyển tiếp 01/7/2026: thời gian 7 tháng áp dụng theo luật có hiệu lực tại thời điểm sinh; trường hợp đang nghỉ thai sản trước mốc này cần đối chiếu quy định chuyển tiếp của văn bản hướng dẫn.

Người chồng hay mất quyền nhất: không xin nghỉ trong 60 ngày đầu vì bận việc, đến tháng thứ ba mới nộp — quá thời hạn, mất quyền nghỉ hưởng chế độ. Thời hạn 60 ngày tính từ ngày vợ sinh, không gia hạn.

Khi nào nên hỏi luật sư

  • Công ty báo hết hợp đồng, cho nghỉ, hoặc điều chuyển sang việc khác lương thấp hơn khi bạn đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ.
  • Công ty nợ bảo hiểm khiến hồ sơ thai sản bị treo.
  • Trường hợp "con thứ hai" chưa rõ (con riêng của vợ hoặc chồng, con nuôi, con đã mất) và cơ quan bảo hiểm trả lời khác nhau.
  • Bạn bị từ chối chế độ vì lý do không đủ tháng đóng mà bạn cho rằng tính sai.

Trợ lý AI trên AI Cố Vấn trả lời theo hồ sơ của chính bạn — ngày dự sinh, số tháng đóng — và bạn có thể gửi câu hỏi cho luật sư Nhà Cố Vấn khi cần ý kiến chính thức.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Điều 50 đến 62 — chế độ thai sản bắt buộc
  • Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15, Điều 94, 95 — trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Bộ luật Lao động 2019, Điều 137, 139, sửa đổi bởi Luật Dân số 113/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) — nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai
  • Luật Dân số 113/2025/QH15 — chính sách khuyến khích sinh đủ hai con
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP — lương cơ sở (mức tham chiếu) 2.530.000 đồng từ 01/7/2026
  • Bộ luật Lao động 2019, Điều 37, 122 — bảo vệ lao động nữ mang thai, nuôi con dưới 12 tháng

Đối chiếu tới ngày 15/10/2026. Văn bản có thể được sửa đổi, thay thế sau ngày này.

Câu hỏi thường gặp

Sinh con thứ hai vào tháng 8/2026 thì được nghỉ bao lâu?

Bảy tháng. Quy định sinh con thứ hai nghỉ 7 tháng của Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, nên sinh từ ngày này trở đi được áp dụng. Thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 2 tháng.

Chồng được nghỉ bao nhiêu ngày khi vợ sinh con thứ hai?

Mười ngày làm việc, trong 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh, áp dụng từ 01/7/2026. Trường hợp sinh đôi, sinh phẫu thuật có mức riêng theo Luật BHXH.

Trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 là bao nhiêu?

Bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con. Từ 01/7/2026 mức tham chiếu là 2.530.000 đồng, nên trợ cấp một lần là 5.060.000 đồng mỗi con.

Nghỉ việc lúc đang mang thai 6 tháng có được tiền thai sản không?

Có, nếu bạn đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh. Bạn tự nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú sau khi sinh.

Công ty có được cắt lương những ngày đi khám thai không?

Ngày nghỉ khám thai được hưởng chế độ thai sản từ quỹ bảo hiểm xã hội theo số ngày quy định, nên công ty không trả lương những ngày đó nhưng bạn nhận tiền từ quỹ. Công ty không được coi những ngày này là nghỉ không lý do.

Đưa việc này vào hồ sơ của bạn

Lưu giấy tờ vào hồ sơ vụ việc, đặt mốc để hệ nhắc trước hạn, hỏi Trợ lý AI theo đúng hồ sơ và gửi câu hỏi cho luật sư Nhà Cố Vấn khi cần.

Bài viết là thông tin pháp luật tổng hợp để tham khảo, không phải ý kiến tư vấn cho một vụ việc cụ thể. Hoàn cảnh của bạn có thể khác ví dụ trong bài; khi có tranh chấp, sắp hết thời hạn hoặc giá trị lớn, hãy hỏi luật sư.

Cùng chuyên mục Người lao động

Rút BHXH một lần sau 01/7/2025: ai còn được rút, được bao nhiêu và có nên rút không9 phút đọcRút BHXH một lần sau 01/7/2025: ai còn được rút, được bao nhiêu và có nên rút khôngTừ 01/7/2025, người bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội sau ngày này không còn được rút một lần chỉ vì nghỉ việc. Người đã có thời gian đóng trước 01/7/2025 vẫn được rút nếu sau 12 tháng không đóng bắt buộc lẫn tự nguyện và chưa đủ 20 năm đóng. Mức hưởng là 1,5 tháng lương bình quân cho mỗi năm đóng trước 2014 và 2 tháng cho mỗi năm từ 2014.Làm thêm giờ: tối đa bao nhiêu giờ, tính tiền 150%, 200%, 300% thế nào và ngày 24/11 mới8 phút đọcLàm thêm giờ: tối đa bao nhiêu giờ, tính tiền 150%, 200%, 300% thế nào và ngày 24/11 mớiLàm thêm giờ phải có sự đồng ý của người lao động, không quá 50% giờ làm bình thường trong ngày, 40 giờ trong tháng, 200 giờ trong năm (một số ngành 300 giờ). Tiền làm thêm ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ chưa kể lương ngày lễ. Từ năm 2026, toàn bộ tiền làm thêm giờ, làm đêm được miễn thuế thu nhập cá nhân, và 24/11 là ngày nghỉ hưởng nguyên lương mới.Trợ cấp thất nghiệp 2026: điều kiện, mức hưởng, hạn 3 tháng và các bẫy mất quyền10 phút đọcTrợ cấp thất nghiệp 2026: điều kiện, mức hưởng, hạn 3 tháng và các bẫy mất quyềnTừ 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 74/2025/QH15. Bạn cần đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ, nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng và chưa có việc làm mới trong 10 ngày làm việc sau khi nộp. Mức hưởng 60% lương bình quân 6 tháng, tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng; 3 tháng cho 12–36 tháng đóng, mỗi 12 tháng thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng.Thuế TNCN tiền lương 2026: biểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu, tự kiểm số thuế bị trừ10 phút đọcThuế TNCN tiền lương 2026: biểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu, tự kiểm số thuế bị trừTừ kỳ tính thuế 2026, tiền lương của cá nhân cư trú tính thuế theo Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 với biểu lũy tiến 5 bậc (5%, 10%, 20%, 30%, 35%), giảm trừ bản thân 15,5 triệu và mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng. Tiền làm thêm giờ, làm đêm được miễn toàn bộ; chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi quyết toán, tối đa 47 triệu đồng/năm.Bị cho nghỉ việc trái luật hay bị sa thải: phân biệt thế nào, được đòi những khoản gì11 phút đọcBị cho nghỉ việc trái luật hay bị sa thải: phân biệt thế nào, được đòi những khoản gìCông ty chỉ được sa thải khi bạn phạm một trong các lỗi liệt kê ở Điều 125 và phải họp xử lý kỷ luật đúng trình tự; chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi có căn cứ ở Điều 36 và báo trước đủ ngày. Làm sai, công ty phải nhận bạn trở lại, trả lương và bảo hiểm những ngày không được làm, cộng ít nhất 2 tháng lương. Tranh chấp về sa thải được kiện thẳng ra Tòa, thời hiệu 1 năm.Công ty nợ lương, trốn đóng bảo hiểm: đòi bằng cách nào, gửi đến đâu và chứng cứ phải có10 phút đọcCông ty nợ lương, trốn đóng bảo hiểm: đòi bằng cách nào, gửi đến đâu và chứng cứ phải cóCông ty trả lương chậm quá 15 ngày phải trả thêm tiền lãi; nợ lương là căn cứ để bạn nghỉ ngay không cần báo trước. Nợ bảo hiểm thì công ty phải đóng đủ và nộp thêm 0,03% mỗi ngày chậm, trốn đóng có thể bị xử lý hình sự. Đòi theo thứ tự: văn bản yêu cầu, thanh tra lao động và cơ quan bảo hiểm, hòa giải viên, Tòa án — người lao động được miễn án phí.